Hotline: 0969461890
Gửi yêu cầu tư vấn
mm ( nhập số )

Kéo thước để xem

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)
Độ dài 7.6 cm thuộc Cung ÁN THÀNH nằm trong khoảng HIỂM HỌA - XẤU: (Gặp khoảng hiểm họa gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu).
Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)
Độ dài 7.6 cm thuộc Cung CÔNG SỰ (Tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền) nằm trong khoảng BỆNH - XẤU 
Khoảng BỆNH ứng đặc biệt vào nhà vệ sinh. Nơi này thường là góc hung (xấu) của nhà. Cửa lọt vào chữ Bệnh sẽ thuận lợi cho bệnh tật sinh ra.
Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)
Độ dài 7.6 cm thuộc Cung TAI CHÍ (Tai họa đến liên miên, không dứt) nằm trong khoảng HẠI - XẤU
Hướng dẫn xem Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ ban là cây thước được Lỗ Ban, ông Tổ nghề mộc ở Trung Quốc thời Xuân Thu phát minh ra. Nhưng trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích), bản thân thước Lỗ ban cũng bao gồm nhiều phiên bản khác nhau như các bản 52,2 cm; 42,9 cm…

Do có nhiều bài viết, thông tin về thước Lỗ ban có các kích thước khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu 3 loại thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay là loại kích thước Lỗ Ban 52,2 cm; 42,9 cm và 38,8 cm.

- Đo kích thước rỗng (thông thủy): Thước Lỗ Ban 52,2 cm (Cách tra cứu)

- Đo kích thước đặc: khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…): Thước Lỗ Ban 42,9 cm (Cách tra cứu)

- Đo Âm phần: mồ mả, đồ nội thất (bàn thờ, tủ thờ, khuôn khổ bài vị…): Thước Lỗ Ban 38,3 cm (Cách tra cứu)

Bảng tra nhanh thước Lỗ Ban 52.2

Quý nhân
Quyền lộc
Trung tín
Tác quan
Phát đạt
Thông minh
 
Hiểm họa
Án thành
Hỗn nhân
Thất hiếu
Tai họa
Thường bệnh
 
Thiên tai
Hoàn tử
Quan tài
Thân tàn
Thất tài
Hệ quả
 
Thiên tài
Thi thơ
Văn học
Thanh quý
Tác lộc
Thiên lộc
 
Nhân lộc
Trí tồn
Phú quý
Tiến bửu
Thập thiện
Văn chương
 
Cô độc
Bạc nghịch
Vô vọng
Ly tán
Tửu thục
Dâm dục
 
Thiên tặc
Phong bệnh
Chiêu ôn
Ôn tài
Ngục tù
Quang tài
 
Tể tướng
Đại tài
Thi thơ
Hoạch tài
Hiếu tử
Quý nhân
 
 
13,05
533,05
1.053,05
1.573,05
2.093,05
2.613,05
3.133,05
3.653,05
 
26,10
546,10
1.066,10
1.586,10
2.106,10
2.626,10
3.146,10
3.666,10
 
39,15
559,15
1.079,15
1.599,15
2.119,15
2.639,15
3.159,15
3.679,15
 
52,20
572,20
1.092,20
1.612,20
2.132,20
2.652,20
3.172,20
3.692,20
 
65,25
585,25
1.105,25
1.625,25
2.145,25
2.665,25
3.185,25
3.705,25
 
 
 
78,30
598,30
1.118,30
1.638,30
2.158,30
2.678,30
3.198,30
3.718,30
 
91,35
611,35
1.131,35
1.651,35
2.171,35
2.691,35
3.211,35
3.731,35
 
104,40
624,40
1.144,40
1.664,40
2.184,40
2.704,40
3.224,40
3.744,40
 
117,45
637,45
1.157,45
1.677,45
2.197,45
2.717,45
3.237,45
3.757,45
 
130,50
650,50
1.170,50
1.690,50
2.210,50
2.730,50
3.250,50
3.770,50
 
 
 
143,55
663,55
1.183,55
1.703,55
2.223,55
2.743,55
3.263,55
3.783,55
 
156,60
676,60
1.196,60
1.716,60
2.236,60
2.756,60
3.276,60
3.796,60
 
169,65
689,65
1.209,65
1.729,65
2.249,65
2.769,65
3.289,65
3.809,65
 
182,70
702,70
1.222,70
1.742,70
2.262,70
2.782,70
3.302,70
3.822,70
 
195,75
715,75
1.235,75
1.755,75
2.275,75
2.795,75
3.315,75
3.835,75
 
 
 
208,80
728,80
1.248,80
1.768,80
2.288,80
2.808,80
3.328,80
3.848,80
 
221,85
741,85
1.261,85
1.781,85
2.301,85
2.821,85
3.341,85
3.861,85
 
234,90
754,90
1.274,90
1.794,90
2.314,90
2.834,90
3.354,90
3.874,90
 
247,95
767,95
1.287,95
1.807,95
2.327,95
2.847,95
3.367,95
3.887,95
 
261,00
781,00
1.301,00
1.821,00
2.341,00
2.861,00
3.381,00
3.901,00
 
 
 
274,05
794,05
1.314,05
1.834,05
2.354,05
2.874,05
3.394,05
3.914,05
 
287,10
807,10
1.327,10
1.847,10
2.367,10
2.887,10
3.407,10
3.927,10
 
300,15
820,15
1.340,15
1.860,15
2.380,15
2.900,15
3.420,15
3.940,15
 
313,20
833,20
1.353,20
1.873,20
2.393,20
2.913,20
3.433,20
3.953,20
 
326,25
846,25
1.366,25
1.886,25
2.406,25
2.926,25
3.446,25
3.966,25
 
 
 
339,30
859,30
1.379,30
1.899,30
2.419,30
2.939,30
3.459,30
3.979,30
 
352,35
872,35
1.392,35
1.912,35
2.432,35
2.952,35
3.472,35
3.992,35
 
365,40
885,40
1.405,40
1.925,40
2.445,40
2.965,40
3.485,40
4.005,40
 
378,45
898,45
1.418,45
1.938,45
2.458,45
2.978,45
3.498,45
4.018,45
 
391,50
911,50
1.431,50
1.951,50
2.471,50
2.991,50
3.511,50
4.031,50
 
 
 
404,55
924,55
1.444,55
1.964,55
2.484,55
3.004,55
3.524,55
4.044,55
 
417,60
937,60
1.457,60
1.977,60
2.497,60
3.017,60
3.537,60
4.057,60
 
430,65
950,65
1.470,65
1.990,65
2.510,65
3.030,65
3.550,65
4.070,65
 
443,70
963,70
1.483,70
2.003,70
2.523,70
3.043,70
3.563,70
4.083,70
 
456,75
976,75
1.496,75
2.016,75
2.536,75
3.056,75
3.576,75
4.096,75
 
 
 
469,80
989,80
1.509,80
2.029,80
2.549,80
3.069,80
3.589,80
4.109,80
 
482,85
1.002,85
1.522,85
2.042,85
2.562,85
3.082,85
3.602,85
4.122,85
 
495,90
1.015,90
1.535,90
2.055,90
2.575,90
3.095,90
3.615,90
4.135,90
 
508,95
1.028,95
1.548,95
2.068,95
2.588,95
3.108,95
3.628,95
4.148,95
 
522,00
1.042,00
1.562,00
2.082,00
2.602,00
3.122,00
3.642,00
4.162,00
 


Thước Lỗ Ban là một sản phẩm mà Lỗ Ban sáng chế ra trên đó có đánh dấu các mốc kích thước đẹp, xấu.

Thước Lỗ Ban nguyên thủy chỉ có 1 đoạn 42,9 cm chính vì thế nếu đo những vật có kích thước lớn sẽ dẫn đến sai số. Ngày nay có rất nhiều loại thước Lỗ Ban được làm sẵn bán trong các cửa hiệu tạp hóa dài đến 5 mét. bạn có thể ra các hiệu tạp hóa để mua. (thậm chí trên những Thước này đã dịch ra ý nghĩa của các con số ra Tiếng Việt).

Lỗ Ban - Ông tổ nghề mộc sáng tạo ra Thước lỗ ban

Hình ảnh: Lỗ Ban – Ông tổ nghề mộc sáng tạo ra Thước lỗ ban


Ý NGHĨA CỦA THƯỚC LỖ BAN

Lỗ Ban nghiên cứu về cuộc sống con người trong vũ trụ, từ những mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài Lỗ Ban đã sinh ra những khoảng cách kích thước không gian biểu thị sự sinh tồn và suy thoái của cuộc sống con người.

Thước Lỗ Ban có chiều dài đơn vị gọi là “Thước” ký hiệu là L. Trên mỗi thước (L) này được chia làm 8 cung (bát quái), ở mỗi cung biểu thị sự định đoạt số mệnh của con người sống trong cái không gian vũ trụ đó.

Ý nghĩa của thước Lỗ ban trong thực tế là nếu có một ngôi nhà xây đúng hướng, hợp tuổi gia chủ, đúng ngày giờ và vào đúng năm tốt cũng chưa đã tốt hẳn mà lại còn xấu hơn nếu không hợp thước Lỗ Ban. Mọi kích thước thông thuỷ của các cửa, của căn phòng phạm phải cung xấu làm chìm đắm mọi cái tốt của sự hợp hướng, hợp thời, hợp ngày tháng. Khác với hướng nhà và sự hợp tuổi với thời gian và có thể lựa chọn và điều chỉnh thì kích thước chỉ có thể lấy đúng cung số, nếu lấy phải cung số xấu sẽ gây tai hoạ cho gia chủ.


CÁC LOẠI THƯỚC LỖ BAN THÔNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG HIỆN NAY

Thước Lỗ Ban có 3 loại khác nhau dùng để đo:

  • Kích thước rỗng thông thuỷ 52.2 (để đo các kích thước thông thủy Cửa, cửa sổ).
  • Kích thước đặc (42,9) (các chi tiết của nhà những đồ vật nội thất).
  • Kích thước âm trạch (38,8).

Mỗi loại kích thước nói trên có cung bậc được xác định một cách nghiêm ngặt và nó đòi hỏi người sử dụng phải hết sức cẩn trọng trong việc ứng dụng từng loại thước vào thực tế, tuyệt đối không được dùng lẫn lộn.

Tuy nhiên, chúng tôi cũng xin lưu ý rằng với một sự bất cẩn nhỏ nào đó cũng có thể gây nên sự đổ vỡ của cả một cơ nghiệp cho dù đó là sự vô tình. Chính vì vậy để sử dụng tốt Thước Lỗ Ban mối gia chủ cần phải nghiên cứu nó một cách nghiêm túc và đòi hỏi một sự áp dụng chính xác (nên nhờ các phong thủy gia có kinh nghiệm kiểm chứng với tâm linh để có được kích thước tốt nhất).

Nếu có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu thêm về cách sử dụng Thước Lỗ Ban, Làm sao để Tra cứu Thước lỗ ban chuẩn nhất Quý vị hãy liên hệ ngay với Kiến Thịnh Architecture để được các kiến trúc sư và các chuyên gia của chúng tôi kịp thời tư vấn.


CÁCH TRA THƯỚC LỖ BAN ĐÚNG NHẤT

Trong thước đo có nhiều vạch đỏ mang nhiều ý nghĩa các cung tốt đẹp khác nhau. Một vài các cung ví dụ như nạp phúc, đăng khoa… (là tốt), thất thoát, tự tuyệt (là xấu). Do đó các nhà xây dựng, nhất là thợ mộc đều coi trọng Thước Lỗ Ban này để làm nhà cửa cho tốt đẹp và mọi việc đều hanh thông.

Ngoài những vạch xấu không nên dùng thì những vạch có chỉ số tốt đẹp cũng phải được dùng hợp lý. Ví dụ nếu nhà gia chủ xây để ở thì nên dùng chỉ số màu đỏ thước Lỗ ban có ý nghĩa như hút tinh (phúc đến), hỉ sự (vui mừng), lục hạp (hòa thuận)… đối với cửa hàng ăn uống thì dùng chỉ số THƯỚC LỖ BAN như thêm đinh (thêm người), đại cát (tốt lành).

Đối với các công ty thì dùng: Thuận khoa (thuận lợi), đăng khoa (lên chức), đại cát (tốt lành)… đối với chùa chiền thì: thiên đức (đức trời), thêm đinh (thêm người)… đối với nhà kho (đặc biệt là những nhà kho mang tính chất dự trữ quốc gia cho cả nước) thì dùng: thiên khố (kho của), tiến bảo (dâng báu), thuận khoa (thuận lợi), hỉ sự (vui mừng)…

Những cặp vợ chồng nào chung sống với nhau nhiều năm mà chưa có quý tử nối dõi thì gia chủ nên coi lại nhà cửa. Tốt nhất nên dùng số đỏ Lỗ ban này ví dụ như hút tinh (phúc đến), thiên đức (đức trời), nạp phúc (được phúc), đặc biệt là: thêm đinh (thêm người).

Ngoài ra trong phòng ngủ gia chủ phải cần thêm một số vật khí phong thủy để tượng trưng cho sự tốt đẹp về đường con cái. Tuy không hẳn là 100% nhưng có thành tâm thì thiết nghĩ sẽ đạt được mong muốn. Tuy nhiên, gia chủ nên nhớ một điều phải làm việc thiện cho chúng sanh. Vì sao? Đức Năng Thắng Số là chuyện có thật, vì vậy cần phối hợp đủ thứ để đạt được nguyện vọng tốt nhất!.

1, THƯỚC LỖ BAN 52,2cm – ĐO KÍCH THƯỚC RỖNG (THÔNG THỦY)

Thước đo lỗ rỗng như kích thước thông thủy của các loại cửa, lỗ thoáng và không gian thông thuỷ của các tầng nhà. Các kích thước này được tạo bởi sự giới hạn trong một không gian vật chất, chính vì thế nó cũng biểu thị sự ảnh hưởng của những kích thước không gian đó đối với con người thông qua sự thay đổi các kích thước này.

Thước đo lỗ rỗng (Thông thuỷ) có chiều dài quy đổi ra hệ mét là L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là:

Quý nhân – Hiểm hoạ – Thiên tai – Thiên tài – Phúc lộc – Cô độc – Thiên tặc – Tể tướng

Ý nghĩa và cách tính các cung trong thước lỗ ban 52,2cm như sau:

1. CUNG QUÝ NHÂN

 

Gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo.

Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065)

2. CUNG HIỂM HỌA

 

Gặp cung hiểm hoạ gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu

Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13)

3. CUNG THIÊN TAI

 

Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn

Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195)

4. CUNG THIÊN TÀI

 

Gặp cung thiên tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui

Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26)

5. CUNG PHÚC LỘC

 

Tại cung phúc lộc chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui.

Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325)

6. CUNG CÔ ĐỘC

 

Cung này gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết.

Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39)

7. CUNG THIÊN TẶC

 

Gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc.

Cách tính = n x L + (0,395 đến 0,455)

8. CUNG TỂ TƯỚNG

 

Cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ.

Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52)


Trong đó:

L = 0,52 mét

n= 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10…

Có 4 cung tốt là: Quý nhân – Thiên tài – Phúc lộc – Tể tướng

* Một số kích thước tham khảo cho các chi tiết thông thủy của nhà hợp phong thủy – mang nhiều tài lộc:

KÍCH THƯỚC THAM KHẢO (THÔNG THỦY)
Quý nhân Thiên tài Phúc lộc Tể tướng
(mét) (mét) (mét) (mét)
 0,55 0,75 0,80 0,50
1,10 1,30 1,35 1,00
1,60 1,80 1,85 1,55
2,10 2,30 2,40 2,05
2,65 2,85 2,90 2,60
3,15 3,35 3,40 3,10
3,70 3,90 3,95 3,60
4,20 4,40 4,45 4,15
4,70 4,90 5,00 4,65
5,25 5,45 5,50 5,20

2, THƯỚC LỖ BAN 42,9cm – ĐO KÍCH THƯỚC ĐẶC (BỆ, BẬC,…)

Đo kích thước đặc có nghĩa là đo phủ bì các vật thể là những chi tiết của những công trình hoặc đồ vật trong nội thất ngôi nhà

Thước đo kích thước đặc có 8 cung như sau:

Tài – Bệnh – Ly – Nghĩa – Quan – Kiếp – Hại – Bản

Ý nghĩa và cách tính các cung trong thước lỗ ban 42,9cm như sau:

1. Tài: Có nghĩa là tài gồm:

 

  • Tài đức: có tài và có đức
  • Báo khố: có kho quý
  • Đạt được sáu điều ưng ý
  • Nghênh phúc: Đón điều phúc
2. Bệnh: Có nghĩa là bệnh gồm:

 

  • Thoát tài: mất tiền
  • Công sự: bị đến cửa quan
  • Lao chấp: bị tù đày
  • Cô quả: đơn lẻ
3. Ly: Có nghia là xa cách gồm:

 

  • Trưởng khố: cầm cố đồ đạc
  • Kiếp tài: của cải mắc tài
  • Quan quỷ: công việc kém tối
  • Thất thoát: bị mất mát
4. Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm:

 

  • Thêm dinh: thêm người
  • Ích lợi: có lợi, có ích
  • Quý tử: sinh con quý tử
  • Dại cát: nhiều điều hay
5. Quan: Có nghĩa là người chủ gồm:

 

  • Thuận khoa: tiến đường công danh
  • Hoành tài: tiền nhiều
  • Tiến ích: ích lợi tăng
  • Phú quý: Giầu sang
6. Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm:

 

  • Tử biệt: chết chóc
  • Thoái khẩu: mất người
  • Ly hương: bỏ quê mà đi
  • Tài thất: mất tiền
7. Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm:

 

  • Tai chi: tai nạn đến
  • Tử tuyệt: chết chóc
  • Bệnh lâm: mắc bệnh
  • Khẩu thiệt: cãi nhau
8. Bản: Có nghĩa là gốc gồm:

 

  • Tài chí: tiền tài đến
  • Đăng khoa: đỗ đạt
  • Tiến bảo: Được dâng của quý
  • Hưng vượng: làm ăn phát đạt


* Trong đó:

L = 0,429 mét

n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …

Như vậy trong 8 cung nói trên chỉ có 4 cung là tốt gồm: Tài – Nghĩa – Quan – Bản

Khi chọn kích thước thì chỉ nên chọn theo 4 cung này

Để đo kích thước đặc có hai loại khác nhau

  • Thước đo chi tiết nhà có chiều dài mỗi cung là 53,62 mm
  • Thước đo đồ nội thất có chiều dài mỗi cung là 48,75 mm

Sau đây là cách tính kích thước các cung: Thước đo chi tiết nhà

  • Tài = n x L + (0,010 đến 0,053)
  • Bệnh = n x L + (0,055 đến 0,107)
  • Ly = n x L + (0,110 đến 0,160)
  • Nghĩa = n x L + (0,162 đến 0,214)
  • Quan = n x L + (0,216 đến 0,268)
  • Kiếp = n x L + (0,270 đến 0,321)
  • Hại = n x L + (0,323 đến 0,375)
  • Bản = n x L + (0,377 đến 0,429)

* Một số kích thước tham khảo cho các chi tiết đặc:

KÍCH THƯỚC THAM KHẢO (KHỐI XÂY, ĐẶC)
Tài Nghĩa Quan Bản
(mét) (mét) (mét) (mét)
0,90 0,60 0,65 0,85
1,30 1,50 1,10 1,25
1,75 1,50 1,55 1,70
2,20 1,90 1,95 2,10
2,60 2,35 2,40 2,55
3,05 2,75 2,80 3,00
3,45 3,20 3,25 3,85
3,90 3,60 3,70 4,25
4,30 4,05 4,10 4,70
4,75 4,50 4,55 5,10
5,20 4,90 4,95 5,55

3, THƯỚC LỖ BAN 38,8cm – ĐO KÍCH THƯỚC ĐỒ NỘI THẤT (ĐO ĐỒ VẬT TRONG ÂM TRẠCH)

Thước lỗ ban 38,8 cm gồm 10 cung, có 6 cung tốt màu đỏ và 4 cung xấu màu đen.

Cung Đinh (Con trai)

 

  • Phúc tinh: Sao phúc.
  • Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt.
  • Tài vượng: Tiền của đến.
  • Đăng khoa: Thi đỗ.
Cung Hại

 

  • Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
  • Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
  • Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ.
Cung Vượng

 

  • Thiên đức: Đức của trời.
  • Hỷ sự: Chuyện vui đến.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào.
Cung Khổ

 

  • Thất thoát: Mất của.
  • Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
  • Kiếp tài: Bị cướp của.
  • Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.
Cung Nghĩa

 

  • Đại cát: Cát lành.
  • Tài vượng: Tiền của nhiều.
  • Lợi ích: Thu được lợi.
  • Thiên khố: Kho báu trời cho.
Cung Quan

 

  • Phú quý: Giàu có.
  • Tiến bảo: Được của quý.
  • Tài lộc: Tiền của nhiều.
  • Thuận khoa: Thi đỗ.
Cung Tử

 

  • Ly hương: Xa quê hương.
  • Tử biệt: Có người mất.
  • Thoát đinh: Con trai mất.
  • Thất tài: Mất tiền của.
Cung Hưng

 

  • Đăng khoa: Thi cử đỗ đạt.
  • Quý tử: Con ngoan.
  • Thêm đinh: Có thêm con trai.
  • Hưng vượng: Giàu có.
Cung Thất

 

  • Cô quả: Cô đơn.
  • Lao chấp: Bị tù đày.
  • Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
  • Thoát tài: Mất tiền của.
Cung Tài

 

  • Nghinh phúc: Phúc đến.
  • Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
  • Tiến bảo: Tiền của đến.
  • Tài đức: Có tiền và có đức.

 

* Trong đó:

L = 0,388 mét

n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …

* Một số kích thước tham khảo cho các chi tiết nhà:

KÍCH THƯỚC THAM KHẢO (KHỐI XÂY, ĐẶC)
Tài Nghĩa Quan Bản
(mét) (mét) (mét) (mét)
0,42 0,55 0,60 0,75
0,82 0,95 1,00 1,15
1,20 1,35 1,40 1,55
1,60 1,75 1,80 1,95
1,98 2,10 2,15 2,30
2,35 2,50 2,55 2,70
2,75 2,90 2,95 3,10
3,15 3,30 3,35 3,50

KHOẢNG CÁCH THÔNG THỦY LÀ GÌ

 

Kích thước thông thủy (hay còn gọi là khoảng cách thông thủy) là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong ngành kiến trúc xây dựng. Nói nôm na dễ hiểu thì thông thủy có nghĩa là dòng nước có thể chảy qua.

Cách hiểu cụ thể của “Thông thuỷ” hay “Lọt lòng” như sau: Đây chính là khoảng cách kích thước mà dòng nước có thể chảy qua được, mà không bị bất cứ vật gì làm thay đổi dòng chảy của nó. Cũng tương tự như người thợ mộc nói kích thước “lọt gió” hay người thợ điện nói kích thước “lọt sáng”.

Trong thiết kế kiến trúc nhà cửa, cửa gỗ thông thủy người ta căn cứ vào khoảng cách lọt lòng của cửa, nơi mà nội khí có thể đi qua được và không bị chắn bởi bất cứ vật gì. Cụ thể người ta sẽ tính kích thước thông thủy theo khoảng cách chiều rộng giữa hai bờ khuôn cửa gỗ và khoảng cách chiều dài từ khuôn trên đến mặt sàn nhà.

Đối với nhà ở, chiều cao thông thủy của phòng là kích thước từ mặt sàn lên đến mặt dưới của kết cấu chịu lực: là dầm, hay sàn nếu nhìn thấy, hoặc của trần(nếu sàn không có dầm). Chiều rộng thông thủy của phòng là khoảng cách giữa hai mép tường đối diện, hoặc là khoảng cách giữa hai mép cột(nếu có cột).

Tương tự như với kích thước cửa sổ, cửa ra vào hay bất cứ không gian nào trong nhà.

Trên đây là những thông tin về Thước lỗ ban chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn đọc. Hi vọng bài viết sẽ mang đến bạn những thông tin tham khảo hữu ích nhất về Thước Lỗ Ban cùng cách sử dụng đúng nhất.